Nguồn văn bản và cách tính
Đối chiếu lần cuối 26/10/2026. Thổ Cư là công cụ ước tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý. Thấy số nào sai hoặc văn bản mới, email hoagao.business@gmail.com.
Công thức
Với mỗi phần diện tích: tiền phải nộp = diện tích × (giá đất ở − giá đất nông nghiệp) × tỷ lệ. Tỷ lệ 30% trong hạn mức, 50% phần vượt không quá 1 lần hạn mức, 100% phần vượt quá 1 lần hạn mức. Đất nông nghiệp riêng thửa, hoặc hộ đã dùng ưu đãi cho thửa khác từ 01/08/2024: 100%.
Trích nguyên văn
Điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026): “…tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).”
Khoản 1 Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP: “Việc tính tiền sử dụng đất quy định tại Điều này được áp dụng một lần cho một hộ gia đình, cá nhân và được tính trên 01 thửa đất do hộ gia đình, cá nhân lựa chọn; lần chuyển mục đích sau trên thửa đất đó hoặc chuyển mục đích của thửa đất khác thì tính tiền sử dụng đất bằng 100% chênh lệch…”
Khoản 3, 4 Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP: “Việc tính số lần chuyển mục đích sử dụng đất, xác định hạn mức giao đất ở, lựa chọn thửa đất… được tính từ ngày 01 tháng 8 năm 2024. Giá đất ở và giá đất nông nghiệp… là giá đất trên bảng giá đất… tại thời điểm có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.”
Điểm c khoản 5 Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP: “Hạn mức giao đất ở tại địa phương đối với hộ gia đình… được tính theo hạn mức giao đất ở cho cá nhân… mà không phụ thuộc vào số thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất.”
Bộ Tài chính trả lời ngày 21/05/2026; Công văn 7713/BTC-QLCS ngày 08/06/2026: “Điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 không quy định về việc cộng dồn diện tích đất ở hiện có.”
Văn bản trung ương
- Nghị quyết 254/2025/QH15 (bản hợp nhất, LuatVietnam)
- Nghị định 50/2026/NĐ-CP, toàn văn trên Cổng Chính phủ
- Bộ Tài chính trả lời về mức 30% và không cộng dồn đất ở (21/05/2026)
- Công văn 7713/BTC-QLCS ngày 08/06/2026
- Công văn 10657/BTC-QLCS ngày 21/07/2026 (tóm tắt, Tạp chí Luật sư Việt Nam)
- Báo Chính phủ: điều kiện áp dụng mức thu 30% (22/07/2026)
Văn bản của tỉnh
- TP.HCM: hạn mức theo QĐ 69/2024/QĐ-UBND ngày 30/9/2024, Điều 3 (Công báo TP.HCM ghi còn hiệu lực); bảng giá NQ 87/2025/NQ-HĐND.
- Hà Nội: hạn mức theo QĐ 61/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024, Điều 13 (QĐ 40/2025 sửa đổi nhưng không đổi Điều 13); bảng giá NQ 52/2025/NQ-HĐND.
- Đồng Nai: hạn mức theo QĐ 92/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025, hiệu lực 11/01/2026 (Công báo Đồng Nai); bảng giá NQ 28/2025/NQ-HĐND.
- Lâm Đồng: hạn mức theo QĐ 54/2026/QĐ-UBND ký 10/8/2026, hiệu lực 20/8/2026, Điều 3 (bản có chữ ký số); bảng giá NQ 82/2025/NQ-HĐND.
- Tây Ninh: hạn mức theo QĐ 108/2026/QĐ-UBND ngày 20/7/2026, hiệu lực 03/8/2026, Điều 4; bảng giá NQ 49/2025/NQ-HĐND.
Còn chưa chắc
- Hà Nội có hạn mức tối thiểu và tối đa; công cụ dùng mức tối đa, chưa có văn bản hướng dẫn chọn mức.
- Hạn mức địa bàn Bình Dương cũ (TP.HCM) chưa xác minh; Bà Rịa–Vũng Tàu cũ lấy qua bài trên Cổng Chính phủ.
- Hệ số K của Đồng Nai cho đất nông nghiệp; hệ số K của Hà Nội, Lâm Đồng theo tin tổng hợp.
- Nguyên văn Công văn 10657/BTC-QLCS; công cụ chưa tách trường hợp đất nông nghiệp thuê trả tiền hằng năm.
- Chưa tính lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy, phí thẩm định.