Bảng giá đất 2026 Hà Nội: hạn mức đất ở và tiền lên thổ cư
Đối chiếu ngày 26/10/2026 · từ nguồn tổng hợp, nên đối chiếu văn bản gốc
Hạn mức giao đất ở tại Hà Nội
| Khu vực | Hạn mức giao đất ở cho cá nhân |
|---|---|
| Xã vùng đồng bằng | 180 m² (Mức tối đa; QĐ 61/2024 quy định 80–180 m², chưa có hướng dẫn chọn mức nào để tính tiền.) |
| Xã vùng trung du | 240 m² (Mức tối đa; QĐ 61/2024 quy định 120–240 m².) |
| Xã vùng miền núi | 300 m² (Mức tối đa; QĐ 61/2024 quy định 150–300 m².) |
| Các phường, thị trấn | 90 m² (Mức tối đa; QĐ 61/2024 quy định 50–90 m².) |
Nguồn: QĐ 61/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024, Điều 13 (QĐ 40/2025 sửa đổi nhưng không đổi Điều 13). Theo NĐ 50/2026, hạn mức dùng để tính tiền là hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại thời điểm có quyết định cho chuyển, không nhân theo số người trong hộ.
Bảng giá đất áp dụng năm 2026
NQ 52/2025/NQ-HĐND, áp dụng từ 01/01/2026. Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND ngày 26/11/2025 (LuatVietnam). Tìm dòng đúng tên đường hoặc khu vực của thửa để lấy giá đất ở, và bảng đất nông nghiệp để lấy giá đất trồng cây lâu năm (đất vườn) hoặc nuôi trồng thuỷ sản (ao) cùng vị trí.
| Ví dụ vị trí | Giá đất ở | Giá đất nông nghiệp |
|---|---|---|
| Xã Trần Phú, khu dân cư nông thôn (nguồn) | 2.621.000đ/m² | 182.000đ/m² (cây lâu năm, vùng đồng bằng) |
| Xã Quảng Bị, khu dân cư nông thôn (nguồn) | 2.891.000đ/m² | 182.000đ/m² (cây lâu năm, vùng đồng bằng) |
Hệ số điều chỉnh giá đất (K)
Theo tin tổng hợp, QĐ 19/2026/QĐ-UBND đặt K = 1; chưa đọc văn bản gốc.
Ví dụ: chuyển 300 m² đất vườn ở Xã Trần Phú, khu dân cư nông thôn
Hạn mức 90 m² (các phường, thị trấn), chênh lệch 2.439.000đ/m². Nhập vào công cụ bên dưới để ra số tiền và cách tính từng bước; thay bằng giá đúng vị trí thửa của bạn.
Lưu ý riêng của Hà Nội
- Hạn mức giao đất ở của Hà Nội có mức tối thiểu và tối đa; công cụ dùng mức tối đa. Chưa có văn bản hướng dẫn nói tính tiền theo mức nào: hỏi lại một cửa xã, phường.
- Xã đồng bằng, trung du, miền núi phân loại theo Phụ lục 01 QĐ 61/2024, dùng tên xã cũ trước sáp nhập.
- Đất nông nghiệp trong khu dân cư được định giá cao hơn, không quá 50% giá đất nông nghiệp tương ứng (NQ 52/2025, Điều 4 khoản 2 điểm d). Mức cụ thể chưa xác minh nên công cụ không tự cộng: nếu bảng giá có giá riêng cho khu dân cư, nhập giá đó.
- File phụ lục bảng giá tìm được là bản sao trên LuatVietnam, đầu trang để trống số hiệu: đối chiếu bản đã ký khi tra giá.
Tính tiền lên thổ cư tại Hà Nội
Kết quả hiện ở đây
Nhập diện tích và giá đất trên bảng giá để xem số tiền ước tính và cách tính từng bước.